Danh sách các loại Socket CPU và Socket Mainboard Intel (Liên tục cập nhật)

Rin

Rin Tohsaka
Đối với ae mới buil PC thì việc tìm kiếm CPU và main tương thích hơi khó khăn vì Intel có quá nhiều chuẩn socket (chân cắm) nên phần nào gây khó khăn cho newbie.
Bài viết này mình sẽ phân loại Socket và các CPU nào sẽ lắp được vào Mainboard nào. Chỉ áp dụng cho PC phổ thông, không áp dụng cho laptop và máy chủ server.
Đầu tiên mình cần làm rõ vài vấn đề để bạn dễ hiểu hơn, tránh bị rối khi đọc bài viết:
main-x79.jpeg


1. Mainboard và CPU cùng chung một chuẩn socket (chân cắm) thì sẽ dùng chung được với nhau.

2. Main (Mainboard) cùng tên thì sẽ cùng socket, bất kể là hãng nào.. ví dụ: Gigabyte H61, Asus H61, Foxconn H61 thì đều dùng chung chipset H61 nên đều có socket như nhau. Tất cả đều gọi chung là H61, không cần phân biệt chúng.

3. Thế hệ CPU Core i ( Gọi là "Gen" hoặc viết tắt là "th") là thế hệ phát hành CPU được phân biệt bằng chữ số đầu tiên trong tên CPU. Ví dụ Intel Core i5 2400 nghĩa là CPU Intel Thế hệ thứ 2 gọi là Gen 2 hoặc 2th. CPU cùng một thế hệ (dù là core i3, i5 hay i7) thì đều chung một chuẩn socket.

4. Riêng dòng Intel Core i7Core i9 tuy cùng một thế hệ nhưng phân ra 2 chuẩn socket khác nhau tương ứng với phân loại cao cấp và phổ thông.

Sau đây là danh sách phân loại chi tiết (Mình sẽ chỉ giới thiệu những socket hiện đang còn được sử dụng, socket cũ hơn đã không còn thì không cần giới thiệu nữa).

A. Socket main PC:
SocketPhân loạiMainboardCPU
Socket 771ServerIntel S5000.
(Chỉ có Intel tự sản xuất)
Intel Xeon E Series
(E-5410, E5420, E5430...)
Socket 775Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
có thể lắp chung cho nhau)
G31, G41, P35, P43, P45.
Main Server P5.
(Gigabyte G41, Asus G41, Intel G31)
Intel E Series.
(E4500, E5700, E6500, E7500.)
Intel Q Series
(Q6600, Q8400, Q9660, Q9650)
Xeon 3000 series
(xeon 3050, xeon 3060)
Socket 1156Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
có thể lắp chung cho nhau)
Main P55, H55, P7
(Gigabyte P55M, Asus P55)
CPU Intel Core i3, i5, i7 Gen 1.
(Intel core i3 530, i5 760. i7 860)
Xeon X3400 Series
(X3430, X3450)
Socket 1366Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
không lắp chung cho nhau)
Main X58.
(MSI X58, Asus X58,
Supermicro x8dtl,
DELL C1100)
Intel Core i7 Gen 1.
(i7 920, i7 940, i7 960)
Intel Xeon L Series,
(Xeon L5640, Xeon L5630)
Intel Xeon W Series
(Xeon W3520, Xeon W3440)
Intel Xeon X Series.
(Xeon X5670, X5620, X5560, X5690)
Intel Xeon E Series.
(Xeon E5502, E5503)
Celeron P1000 Series
(P1035, P1053)
Socket 1356ServerXeon E5 2400 Series
Xeon E5 2470 v2, Xeon E5 2450, Xeon E5 2470 v2
Socket 1155Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
có thể lắp chung cho nhau)
Mainboard gồm có:
H61, B75, P75, Z77.
Và một số main server.
(Gigabyte H61. Intel S1200, asus Z77)
Intel Core i3, i5, i7 Gen 2Gen 3.
(Sandy Bridge, Ivy Bridge)
(i3 2100, i5 2400, i5 3470, i7 3770)
Intel G Series
(G 2030, G2010)
Xeon E3 v1 Series.
(xeon E3 1220, xeon E3 1270)
Socket 1150Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
có thể lắp chung cho nhau)
Main H81, B85, P85, Z97.Core i3, i5, i7 Gen 4, Gen 5.
(Haswell, Broadwell)

(i7 4770, i5 4570, i3 4130, i7-5775C , i5-5675C)
G Series 2th.
(G3430, G3460)
Xeon E3 1200 v2 series
(E3 1225 v2, E3 1220 v2)
Socket 1364Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
không lắp chung cho nhau)
Dòng CPU này hàn lên Main.
Chuyên dùng cho Server
và Laptop Workstation.
Core i5, i7 Gen 5.
(Haswell, Broadwell)

(i7-5775R, i5-5675R)
Intel Xeon E3-1200v3 Series
(Xeon E3-1284L)
Socket 1151 V1DesktopH110, H270, Z270, Z170,
B150, B250
Core i3, i5, i7 - Gen 6Gen 7
(Broadwell E, Kaby Lake)

(Core i5 6500k, i7 6700, i3 6100)
Socket 1151 V2DesktopB360, B450, B365, Z390,
H310, Q370, Z370, C242
Core i3, i5, i7 - Gen 8Gen 9
(Coffee Lake, Coffee Lake)
(i7 8700, i5 8400, i3 9100F)
Socket 2011 v1Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
không lắp chung cho nhau)
Main X79.CPU Core i7, i9 (cao cấp) Gen 3, 4, 6,
(i7 3960x, i7 4960x, i7 6950x)
Xeon E5 Series.
Socket 2011 v3Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
không lắp chung cho nhau)
Main X99.CPU Core i7, i9 (cao cấp) - Gen 7, 8,9.

Xeon E7 Series.
Socket 2066Desktop - Server
(CPU - Main Desktop - Server
không lắp chung cho nhau)
X299, C422CPU i5, i7, i9 Gen 7, 9, 10.
(Kaby Lake, Cascade Lake)

(i9 7900x, i7 7740x, i5 7640x, i7 9800x, i9 10900x)
Xeon W-2100 series, Xeon W-2200 series.
(W-2102, W-2225)
Socket 3647ServerC621, S12-P04, W42G,
S12-P10,
Intel Xeon Phi 7200 Series, Silver Series
Xeon Silver 4210, Xeon Silver 4110
Xeon Phi 7210, Xeon Phi 7230
(Xeon Phi lắp lên Card PCI để làm CPU mở rộng.
Socket 1200DesktopB460, Z590, Z490, B560,
W480, H410, H470,
Core i3, i5, i7, i9 Gen 10, 11
(Comet Lake, Rocket Lake)

i3-10100, i5-10400F, i7-10700KF, i9-10900KF
i9-11900K, i5-11600, i5-11400
Socket 1700DesktopZ690, B660Core i3, i5, i7, i9 Gen 12.
(Alder Lake)

Core i3 12100F, Core i5 12400, Core i7 12700, Core i9 12900
Vẫn đang cập nhật.....



Nhìn chung, càng về sau thì Socket Intel càng ít rắc rối hơn. Việc phân tách rõ giữa Socket desktop và Server cũng giúp người dùng dễ nhận biết hơn.
Cám ơn bạn đã bỏ thời gian đọc bài viết..! Nếu thấy hữu ích hãy chia sẽ với bạn bè nhé...!!
 
Chỉnh sửa lần cuối:
Bên trên